Trang chủHomepage forum Main Diễn đàn AlbumAlbumn ảnh LibraryThư phòng LibraryPhDvn in Media LinkWeb Links BlogTrang cá nhân Member ListDanh sách thành viên New posts Bài viết mới Private MailThư của bạn Control PanelBảng điều khiển SearchGoogle search TiviTivi FAQLuật Ban chã FAQDownload/upload Center




 
Loading...
  Lost your password? Lost your Username? Make a new account!  
Vietscholar forum  
 

Connect with Facebook
Go Back   Vietscholar forum > Human Life > Everyday around campus

Notices

Everyday around campus Thảo luận những điều xảy ra quanh trong cuộc sống Academia. Chuyện giảng đường, thư viện....

PhDvn trên Facebook
Mời các bạn tham gia PhDvn /> </a><a onclick= Facebook group PhDvn và những người bạn.
Thông báo về cách thức tham gia online conference về hội thảo du học châu Âu

Trả lời
 
LinkBack Ðiều Chỉnh Kiếm Trong Bài
  #1 (permalink)  
Old 11-27-2009
nkd's Avatar
nkd nkd is offline
A dreamer
Points: 1,063, Level: 17
Points: 1,063, Level: 17 Points: 1,063, Level: 17 Points: 1,063, Level: 17
Activity: 0%
Activity: 0% Activity: 0% Activity: 0%
 
Tham gia ngày: Nov 2009
Đến từ: Mặt trăng
Bài gởi: 76
Thanks: 19
Thanked 24 Times in 14 Posts
Downloads: 0
Uploads: 0
Default Phong giáo sư ở nước ngoài

Copy cái này vào đây

==============
Các bác cứ vào google tra: "criteria for tenure and promotion of department X", là sẽ ra được các tiêu chí tuyển chọn associate và full professor của các trường. Mỗi trường quy định một khác, mỗi ngành một khác.

Tuy nhiên, thông thường là khoa bỏ phiếu bầu rồi gửi hồ sơ lên committee của trường. Và trường sẽ ra quyết định cuối cùng. Mọi tiêu chuẩn là do khoa đề xuất và trường phê duyệt chứ trường không thể biết được về lĩnh vực chuyên môn. Trường chỉ đảm bảo để cho các ứng viên được tuyển vào dựa trên các cơ sở tương đối giống nhau.

Một số ví dụ:

[Only registered and activated users can see links. ]

[Only registered and activated users can see links. ]

[Only registered and activated users can see links. ]

Mỗi ngành có đặc thù khác nhau. Ở các trường research thì paper vẫn là quan trọng nhất. Nhưng hình như người ta tính cả tất cả các loại paper, từ top journal cho đến journal hạng II, III. Các hạng sau không có ý nghĩa nhiều lắm nhưng đôi khi vẫn dùng để xét productivity. Người ta còn xét cả tỷ lệ acceptation rate của journal đó và số citation.

Tuy nhiên, ngành Econ của tôi chẳng hạn, hệ số publication ở top journal rất cao, ví dụ 1 bài của top journal có thể hệ số 20-30, trong khi 1 bài journal hạng II chỉ hệ số 1-2. Chính vì vậy, cuối cùng tính ra thì vẫn coi như chỉ xét top journal thôi. Bài vừa lên top journal thường citation ít, nhưng thông thường vẫn được hệ số rất cao bởi người ta nghĩ rằng tiềm năng sẽ được cite nhiều.

Ngoài ra các khoa cũng rất chú trọng chọn các independent reviewers trong lĩnh vực đấy (thường là 5-6 người) để đánh giá ứng viên một cách khách quan. Các reviewer phải là những người am hiểu lĩnh vực đấy, nhưng không được phép là advisor, collaborator... hoặc có quen biết với ứng viên.

Tôi xem qua thì thấy ngành math không chú trọng khả năng xin fund của ứng viên, bởi vì họ cũng nói thẳng là assistant professor có quá ít cơ hội đấy, trong khi một số ngành xã hội coi đấy là tiêu chí quan trọng để tuyển professor.

Nói tóm lại, các bác nào có ý định làm professor ở Mỹ cũng nên tìm hiểu kỹ phong cách sản xuất paper của bọn Mỹ, kẻo rồi mất quá nhiều thời gian vào các công việc lệch chuẩn, để rồi cảm thấy bị thiệt thòi. Tôi thấy một điều rất rõ ràng là nhiều bác nổi tiếng ở các châu lục khác có rất nhiều paper, nhưng trong số đấy không có 1 bài của top journal nào cả.

Các quy định này áp dụng cho associate prof nhưng cũng ảnh hưởng nhiều đến xin assistant prof. Các trường uy tín của Mỹ thường phải học course 2-3 năm, cho nên để xét assistant professor người ta sẽ không so sánh số lượng publication 1 Phd ở châu lục khác (hầu như không phải học course) với 1 Phd ở Mỹ theo kiểu nhiều publication hơn là giỏi hơn đâu.

Sau 6-7 năm, trở thành associate prof là có thể yên tâm ngồi ở khoa đấy suốt đời. Bác nào không lấy được tenure thì vẫn có thể apply sang trường khác ranking thấp hơn 1 chút chẳng hạn.
__________________
Các triết gia chân chính thuộc về một chủng tộc đặc biệt. Họ sống trong một thế giới khác.
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả Lời Với Trích Dẫn FaceBook
I thank nkd for this original paper:
tiger (11-27-2009)
  #2 (permalink)  
Old 11-27-2009
nkd's Avatar
nkd nkd is offline
A dreamer
Points: 1,063, Level: 17
Points: 1,063, Level: 17 Points: 1,063, Level: 17 Points: 1,063, Level: 17
Activity: 0%
Activity: 0% Activity: 0% Activity: 0%
 
Tham gia ngày: Nov 2009
Đến từ: Mặt trăng
Bài gởi: 76
Thanks: 19
Thanked 24 Times in 14 Posts
Downloads: 0
Uploads: 0
Default

Tôi xem bài bác Kev gửi bên kia, nhưng các báo đấy đều không phải là top journal đâu. Đấy là các báo chỉ cho chuyên ngành macro thì phải. Nhưng các top journal cho đa ngành thì số lượng bài nộp rất lớn, cho nên cạnh tranh rất mạnh và việc được chấp nhận rất khó khăn.

Nhắc đến top journal của Economics, không thể không nhắc đến Econometrica, American Economic Review, Journal of Political Economics, Quarterly Journal Economics.... Tất cả những người học Econ đều thừa nhận các báo này là top journal. Các báo này được các trường đánh hệ số cao gấp 10-20 lần các báo hạng II là chuyện hết sức bình thường.

Tôi không dám chắc việc các trường có dùng đúng hệ Impact factor để đánh hệ số hay không.

Còn chuyện bài của IEEE có hệ số Impact factor cao hơn Econ thì tôi chịu. Thường người ta so sánh cùng ngành với nhau thôi.
__________________
Các triết gia chân chính thuộc về một chủng tộc đặc biệt. Họ sống trong một thế giới khác.

thay đổi nội dung bởi: nkd, 11-27-2009 lúc 03:43 PM
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả Lời Với Trích Dẫn FaceBook
  #3 (permalink)  
Old 11-27-2009
nkd's Avatar
nkd nkd is offline
A dreamer
Points: 1,063, Level: 17
Points: 1,063, Level: 17 Points: 1,063, Level: 17 Points: 1,063, Level: 17
Activity: 0%
Activity: 0% Activity: 0% Activity: 0%
 
Tham gia ngày: Nov 2009
Đến từ: Mặt trăng
Bài gởi: 76
Thanks: 19
Thanked 24 Times in 14 Posts
Downloads: 0
Uploads: 0
Default

Lấy ví dụ về bảng xếp hạng này. Hai cột cuối cũng là Impact. American Economic Review, Impact của nó quy đổi là 100, trong khi mấy báo như kiểu Economic Modelling, Open Economie Reviews mà bạn LVPM đăng chỉ có Impact 0.54 với 0.34 thôi. Đây là bài báo của dân châu Âu viết chứ không phải dân Mỹ viết mà nói là bênh bọn Mỹ.

[Only registered and activated users can see links. ]

TABLE 1. JOURNAL RANKING
Rank* Journal (1) (2) (3) (4) (5)

1 American Economic Review 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00
2 Econometrica 88.27 43.79 42.96 71.59 96.78
3 Journal of Political Economy 74.42 48.74 49.40 75.86 65.19
4 Journal of Economic Theory 27.94 37.72 27.08 50.02 58.76
5 Quarterly Journal of Economics 45.98 53.78 52.08 69.83 58.11
6 Journal of Econometrics 27.55 37.44 32.24 36.05 54.91
7 Econometric Theory 4.33 10.36 7.74 17.48 45.85
8 Review of Economic Studies 26.79 19.98 19.64 34.76 45.15
9 Journal of Business and Economic Statistics 10.98 17.65 14.88 20.51 38.41
10 Journal of Monetary Economics 20.67 25.58 24.21 34.14 36.41
11 Games and Economic Behavior 4.58 19.42 16.67 33.61 35.49
12 Journal of Economic Perspectives 17.59 44.07 43.06 37.43 34.26
13 Review of Economics and Statistics 25.90 24.93 24.90 24.44 28.02
14 European Economic Review 13.81 31.28 30.85 23.17 23.76
15 International Economic Review 12.37 14.19 14.19 18.49 23.04
16 Economic Theory 2.93 11.39 10.32 22.11 22.43
17 Journal of Human Resources 12.37 13.45 13.10 17.64 21.34
18 Economic Journal 28.23 36.60 36.31 20.49 20.71
19 Journal of Public Economics 15.97 23.16 19.54 22.42 19.77
20 Journal of Economic Literature 17.00 28.29 28.47 19.73 18.78
21 Economics Letters 10.33 17.09 14.09 11.44 18.73
22 Journal of Applied Econometrics 4.58 9.52 8.53 9.74 16.59
23 Journal of Economic Dynamics and Control 7.07 13.35 10.12 11.40 14.54
24 Journal of Labor Economics 8.15 10.36 9.72 15.00 12.76
25 Journal of Environmental Economi 12.80 23.53 25.00 12.83 11.85
26 Rand Journal of Economics 11.55 13.26 11.01 12.98 11.44
27 Scandinavian Journal of Economics 3.77 12.79 12.50 10.95 10.66
28 Journal of Financial Economics 29.74 16.43 10.22 12.62 9.89
29 Oxford Bulletin of Economics and 6.86 7.19 6.65 4.92 8.35
30 Journal of International Economics 9.31 12.98 11.81 8.87 7.84
31 Journal of Mathematical Economics 4.64 3.73 2.28 4.57 7.64
32 Journal of Economic Behavior and Organization 7.76 10.36 6.55 7.03 7.05
33 Social Choice and Welfare 2.66 5.14 3.17 5.20 6.89
34 American Journal of Agricultural 20.14 26.70 17.66 6.15 6.19
35 International Journal of Game Theory 4.24 3.73 2.78 5.12 6.09
36 Economic Inquiry 7.60 8.31 8.13 6.92 6.03
37 World Bank Economic Review 3.97 7.84 8.23 9.08 5.68
38 Journal of Risk and Uncertainty 4.26 5.23 3.27 3.79 5.58
39 Journal of Development Economics 7.86 12.61 11.81 7.14 5.50
40 Land Economics 8.11 13.45 10.91 5.42 5.14
41 International Monetary Fund Staff Papers 4.34 7.84 7.34 6.22 5.12
42 Canadian Journal of Economics—Revue
Canadienne d’Economique
6.18 8.68 7.14 4.47 5.09
43 Public Choice 9.68 7.47 4.76 6.14 4.95
44 Theory and Decision 2.63 1.68 1.49 2.31 4.90
45 Economica 9.17 6.16 5.85 4.12 4.56
46 Journal of Urban Economics 8.75 9.71 7.54 4.11 4.37
47 International Journal of Industrial Organization 3.48 7.28 6.75 4.22 4.26
48 Journal of Law Economics and Organization 5.35 4.39 3.97 7.63 4.05
49 Journal of Law and Economics 17.56 6.91 4.76 5.90 3.90
50 National Tax Journal 5.58 6.72 2.88 3.55 3.87
51 Journal of Industrial Economics 5.52 6.72 6.15 3.59 3.85
52 Journal of Economic History 8.19 7.19 4.56 6.14 3.78
53 Oxford Economic Papers 6.47 9.71 7.64 3.90 3.71
54 Journal of Comparative Economics 2.72 7.10 4.96 5.48 3.36
55 World Development 15.65 19.05 12.00 3.02 3.22
56 Southern Economic Journal 7.18 8.78 8.53 2.61 3.09
57 Explorations In Economic History 2.90 3.83 3.37 5.44 2.97
58 Economic Record 2.09 4.11 1.09 1.25 2.93
59 Journal of Banking and Finance 6.69 13.35 4.37 2.91 2.62
60 Contemporary Economic Policy 1.21 3.92 3.57 2.72 2.42
61 Journal of Population Economics 0.77 3.27 2.08 3.31 2.41
62 Journal of Financial and Quantitative Analysis 4.31 3.92 2.88 2.84 2.09
63 Journal of Institutional and Theoretical Economics 3.48 9.24 2.58 2.17 2.01
64 Applied Economics 6.42 11.20 8.13 1.82 2.00
65 Scottish Journal of Political Economy 1.68 2.89 2.68 1.38 1.84
66 Journal of Economics-Zeitschrift fur
Volkwirtshaft und Socialpolitik
1.14 1.87 1.29 1.72 1.80
67 Journal of Macroeconomics 1.52 3.55 2.68 1.61 1.75
68 Review of Income and Wealth 2.10 1.96 1.79 2.07 1.74
69 Oxford Review of Economic Policy 1.38 3.08 2.68 1.90 1.64
70 Europe-Asia Studies 1.80 6.72 3.57 1.78 1.63
71 Journal of Health Economics 10.63 9.99 7.44 2.57 1.60
72 Regional Science and Urban Economics 4.11 5.42 3.97 1.99 1.59
73 Journal of Economics and Management Strategy 0.47 2.61 2.68 1.77 1.38
74 World Economy 2.38 6.16 3.97 1.53 1.34
75 Small Business Economics 1.98 5.23 1.29 1.20 1.33
76 Economic History Review 6.06 7.75 3.47 2.62 1.27
77 Cambridge Journal of Economics 3.90 6.16 4.66 1.03 1.25
78 World Bank Research Observer 1.57 2.24 1.69 1.75 0.93
79 Energy Journal 3.17 3.36 2.08 0.71 0.92
80 Weltwirtschaftliches Archiv 1.67 4.95 3.27 0.75 0.92
81 Kyklos 2.82 3.92 2.58 0.63 0.91
82 Australian Economic History Review 0.42 0.28 0.10 0.26 0.89
83 Ecological Economics 5.55 15.87 2.88 0.74 0.89
84 Review of Industrial Organizatio 1.40 5.88 1.98 0.80 0.87
85 Geneva Papers On Risk and Insurance 0.20 0.84 0.89 0.79 0.87
86 Journal of Transport Economics and Policy 3.24 2.15 1.49 1.02 0.80
87 Economics and Philosophy 1.34 1.59 1.09 0.48 0.78
88 Journal of Accounting and Economics 4.51 5.14 1.59 1.14 0.76
89 Resource and Energy Economics 1.36 1.12 0.99 0.60 0.76
90 Journal of the Japanese and International
Economies
1.32 1.87 1.69 1.19 0.76
91 Journal of Agricultural and Resource Economics 1.07 4.20 3.08 0.89 0.72
92 Brookings Papers On Economic Activity 0.74 0.93 0.60 0.99 0.71
93 Economic Development and Cultural Change 6.63 3.83 3.27 0.84 0.66
94 Communist Economies and Economic
Transformation
0.52 1.59 1.49 0.44 0.65
95 Journal of Regulatory Economics 1.09 2.15 1.29 1.29 0.62
96 Journal of Housing Economics 0.87 3.36 2.68 0.62 0.62
97 Manchester School 1.56 2.24 2.08 0.53 0.60
98 Economic Modelling 0.99 4.95 1.09 0.56 0.54
99 Journal of Policy Modeling 1.82 1.31 1.39 0.49 0.50
100 Developing Economies 0.84 1.03 0.69 0.91 0.50
101 Journal of Productivity Analysis 2.09 2.43 2.38 0.38 0.49
102 Canadian Journal of Agricultural Economics 2.31 4.48 3.17 0.74 0.48
103 Australian Journal of Agricultural and Resource
Economics
0.86 1.31 1.39 0.32 0.44
104 Journal of Risk and Insurance 2.14 3.92 0.60 0.78 0.43
105 Japan and The World Economy 0.62 1.77 0.99 0.39 0.41
106 Review of Black Political Economy 0.68 0.84 0.69 0.91 0.40
107 Journal of Economic Psychology 2.72 2.89 0.99 0.27 0.38
108 Journal of Economic Issues 3.94 7.38 2.38 0.39 0.37
109 Economics of Education Review 2.49 3.55 1.59 0.38 0.35
110 Open Economies Review 0.21 1.68 0.89 0.34 0.34
111 Journal of Agricultural Economics 2.44 3.83 1.98 0.49 0.32
112 Journal of Economic Education 1.24 1.96 0.50 0.65 0.32
113 Journal of Post Keynesian Economics 1.89 3.36 1.69 0.22 0.31
114 Journal of Real Estate Finance and Economics 1.80 5.79 5.06 0.20 0.31
115 European Review of Agricultural Economics 1.60 3.17 1.79 0.37 0.31
116 Jahrbucher Fur Nationalokonomie 0.56 1.68 0.40 0.35 0.30
117 Journal of Evolutionary Economics 0.90 1.40 0.79 0.28 0.27
118 History of Political Economy 2.03 3.36 1.88 0.22 0.24
119 Food Policy 1.50 3.17 2.48 0.40 0.23
120 Real Estate Economics 0.39 2.89 1.39 0.46 0.22
121 Health Economics 6.05 15.22 1.29 0.17 0.20
122 Post-Soviet Affairs 1.11 2.99 1.79 0.14 0.18
123 China Economic Review 0.52 2.89 1.59 0.17 0.18
124 Insurance Mathematics and Economics 0.68 1.68 0.40 0.09 0.16
125 Review of Social Economy 0.73 0.75 0.50 0.14 0.16
126 Defence and Peace Economics 0.31 0.75 0.10 0.31 0.16
127 Bulletin of Indonesian Economic Studies 1.09 2.52 1.09 0.18 0.11
128 Revue Economique 1.54 3.08 1.19 0.09 0.10
129 Post-Soviet Geography and Economics 1.11 5.23 1.79 0.06 0.09
130 International Review of Law and Economics 1.40 1.12 0.40 0.11 0.09
131 Work Employment and Society 3.14 1.87 0.10 0.03 0.08
132 Economic Geography 5.60 2.52 0.60 0.11 0.07
133 Economics of Planning 0.31 1.87 0.60 0.06 0.06
134 Eastern European Economics 0.22 0.75 0.69 0.06 0.05
135 Journal of World Trade 1.49 2.89 0.89 0.07 0.05
136 Futures 4.08 6.72 0.40 0.02 0.05
137 Applied Economics Letters 0.99 3.73 2.88 0.06 0.04
138 Energy Economics 1.59 0.84 0.40 0.03 0.04
139 Journal of Developing Areas 1.01 0.93 0.40 0.06 0.03
140 Agricultural and Resource Economics Review 0.21 1.49 0.69 0.06 0.03
141 Hitotsubashi Journal of Economics 0.41 0.28 0.30 0.02 0.02
142 American Journal of Economics and Sociology 1.53 0.75 0.20 0.01 0.02
143 New England Economic Review 0.42 0.93 0.30 0.02 0.01
144 Economy and Society 5.42 2.15 0.40 0.00 0.00
145 Revue d’Etudes Comparatives Est-Ouest 0.19 1.03 0.10 0.00 0.00
146 Politicka Ekonomie 0.32 2.05 0.40 0.00 0.00
147 Japanese Economy 0.07 0.09 0.10 0.00 0.00
148 Betriebswirtschaftliche Forschung 0.48 1.49 0.10 0.00 0.00
149 Desarrollo Economico 0.50 0.65 0.00 0.00 0.00
150 Economic and Social Review 0.57 0.00 0.00 0.00 0.00
151 Economic Development Quarterly 1.53 1.96 0.00 0.00 0.00
152 Ekonomicky Casopis 0.26 1.21 0.00 0.00 0.00
153 Journal of Media Economics 0.49 0.65 0.00 0.00 0.00
154 Journal of Taxation 2.26 13.45 0.00 0.00 0.00
155 Nationalokonomisk Tidsskrift 0.50 1.49 0.00 0.00 0.00
156 Problems of Economic Transition 0.08 0.09 0.00 0.00 0.00
157 South African Journal of Economics 0.24 0.19 0.00 0.00 0.00
158 Tijdschrift Voor Economische en Management 1.59 0.93 0.00 0.00 0.00
159 Trimestre Economico 0.31 0.28 0.20 0.00 0.00
__________________
Các triết gia chân chính thuộc về một chủng tộc đặc biệt. Họ sống trong một thế giới khác.

thay đổi nội dung bởi: nkd, 11-27-2009 lúc 03:50 PM
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả Lời Với Trích Dẫn FaceBook
  #4 (permalink)  
Old 11-27-2009
champs's Avatar
Trusted member
Points: 942, Level: 16
Points: 942, Level: 16 Points: 942, Level: 16 Points: 942, Level: 16
Activity: 0%
Activity: 0% Activity: 0% Activity: 0%
 
Tham gia ngày: Jun 2009
Bài gởi: 45
Thanks: 32
Thanked 12 Times in 12 Posts
Downloads: 0
Uploads: 0
Default

Trang web này [Only registered and activated users can see links. ] phân hạng journal theo A, B, C khá tin cậy. Nhiều tạp chí có IF cao vẫn bị xếp hạng C.
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả Lời Với Trích Dẫn FaceBook
  #5 (permalink)  
Old 11-27-2009
nkd's Avatar
nkd nkd is offline
A dreamer
Points: 1,063, Level: 17
Points: 1,063, Level: 17 Points: 1,063, Level: 17 Points: 1,063, Level: 17
Activity: 0%
Activity: 0% Activity: 0% Activity: 0%
 
Tham gia ngày: Nov 2009
Đến từ: Mặt trăng
Bài gởi: 76
Thanks: 19
Thanked 24 Times in 14 Posts
Downloads: 0
Uploads: 0
Default

Tôi chả thấy phân hạng đấy đáng tin cậy chút nào. Làm gì có chuyện Asian Economic Journal với Bulletin of Indonesian Economic Studies mà cũng được trong nhóm A* (12 top journal) cùng top với các thể loại American Economic Review. Tôi nghĩ chả có báo nào của châu Á về Econ lọt vào top 100 đâu bác ạ.

[Only registered and activated users can see links. ]

Có vẻ như cái link này do bọn châu Á xếp hạng.
__________________
Các triết gia chân chính thuộc về một chủng tộc đặc biệt. Họ sống trong một thế giới khác.

thay đổi nội dung bởi: nkd, 11-27-2009 lúc 04:37 PM
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả Lời Với Trích Dẫn FaceBook
  #6 (permalink)  
Old 11-27-2009
champs's Avatar
Trusted member
Points: 942, Level: 16
Points: 942, Level: 16 Points: 942, Level: 16 Points: 942, Level: 16
Activity: 0%
Activity: 0% Activity: 0% Activity: 0%
 
Tham gia ngày: Jun 2009
Bài gởi: 45
Thanks: 32
Thanked 12 Times in 12 Posts
Downloads: 0
Uploads: 0
Default

Còn một cách đánh giá nữa là dựa vào editorial board. Journal càng mạnh thi editorial board càng khủng.
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả Lời Với Trích Dẫn FaceBook
I thank champs for this original paper:
nkd (11-27-2009)
  #7 (permalink)  
Old 11-28-2009
Kev's Avatar
Kev Kev is offline
Trusted member
Points: 2,759, Level: 32
Points: 2,759, Level: 32 Points: 2,759, Level: 32 Points: 2,759, Level: 32
Activity: 0%
Activity: 0% Activity: 0% Activity: 0%
 
Tham gia ngày: Apr 2009
Bài gởi: 496
Thanks: 71
Thanked 301 Times in 133 Posts
Downloads: 0
Uploads: 0
Default

Đúng là coi cái post của ranking Mister đưa ra bên Vietphd thấy cũng lạ, mình cũng đoán chủ yếu là là cho macro. Chứ mình đọc những bài most-cited, pioneering works trên game, mechanism design....thì chủ yếu trên Econometrica, Jounal of Econ Theory, mathematical Economics... này kia.

IEEE có thể IF cao hơn (dùng số luợng citations để tính) thì cũng có thể hiểu được. Báo IEEE tập trung (dân làm research EE thì chỉ đọc IEEE là chủ yếu), nhiều người làm, nhiều người đọc, nhiều người cite, cite lung tung hơn như thằng khác cite thì tao cite,....==> IF cao. Các báo non-IEEE cho EE nhìn chung thì rất ít impacts, dĩ nhiên là cũng có nhiều báo pioneering không published trên IEEE.

Báo Econ có vẻ nếu không là pioneering works thì rất ít được cited. Rồi cũng có thể ít dân research về Econ hơn là EE. Readers cũng chỉ đọc các bài nổi tiếng trong ngành là chủ yếu hoặc đọc books. (Good) Journals Econ cũng nhiều, dàn trãi ra nên mức độ tập trung người đọc không bằng...==> IF có thể thấp. Như nkd làm cái đó, chắc đâu bao giờ đọc báo của dân làm game linh tinh, right?

Những bài pioneering của Econ thì thường có citations ít hơn nhiều so với những bài pioneering của EE hay CS cũng là do 1 số lý do ở trên. Ví dụ như E Maskin Nobel winner về mechanism, game và đây là citations

[Only registered and activated users can see links. ]

Còn đây là citations của 2 bà giáo CS ở UCLA.

[Only registered and activated users can see links. ]

[Only registered and activated users can see links. ]

Nên nói citations cũng chỉ là nói chuyện trà dư tửu hậu vui chôi vậy thơi.

Quay lại chuyện xét tenure Profs. Cái này thì phải nói là vô cùng vô tận. Mình biết có những người làm ít báo và cũng chẳng có citations từ những báo này từ lúc vào MIT nhưng vẩn có tenure. Cũng có những người viết báo nhiều, citations cao, big impact...nhưng vẫn bị CS CMU rejected tenure (thanks Aries for this case). Xét tenure vào ngoài việc chỉ dựa vào research còn dựa vào quan hệ đồng nghiệp (với các Profs khác chứ không phải "quan hệ" như VN ), dựa vào hướng nghiên cứu mà khoa muốn phát triển trong tương lai.... Em biết ngưồi cũng làm rất tốt research nhưng tính tình lại không friendly với Profs khác nên bị rejected tenure do khoa e ngại sẽ tạo ra môi trường không tốt. Có những khoa có tiêu chí minh bạch như nkd cho links ở trên nhưng hầu hết nó đều là tồng hợp của rất rất nhiều tiêu chí và research hay giảng dạy chỉ là 2 tiêu chí (có thể quan trong nhất) trong đó.

Bác nào vào tranh luận facts, cases, nhiều information...đàng hoàng, em sẵng sàng tiếp để học hỏi biết thêm.
__________________
124 điểm.
To view links or images in signatures your post count must be 10 or greater. You currently have 0 posts.

thay đổi nội dung bởi: Kev, 11-28-2009 lúc 07:38 PM
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả Lời Với Trích Dẫn FaceBook
I thank Kev for this original paper:
Mister (11-28-2009)
  #8 (permalink)  
Old 11-28-2009
Kev's Avatar
Kev Kev is offline
Trusted member
Points: 2,759, Level: 32
Points: 2,759, Level: 32 Points: 2,759, Level: 32 Points: 2,759, Level: 32
Activity: 0%
Activity: 0% Activity: 0% Activity: 0%
 
Tham gia ngày: Apr 2009
Bài gởi: 496
Thanks: 71
Thanked 301 Times in 133 Posts
Downloads: 0
Uploads: 0
Default

Trích:
View Post
Còn một cách đánh giá nữa là dựa vào editorial board. Journal càng mạnh thi editorial board càng khủng.
Đúng là cái này có vẻ nói lên được nhiều nhất về quality của journals. Dân khủng không (ít) làm editors cho journals thường (trừ khi tụi mới muốn push lên nên invite dân xịn làm nhưng cũng thường lác đác 1 vài người) và ngược lại. Dân editors xịn thì thu hút được authors xịn submit bài vào vì nghĩ nhiều người đọc,....và cái vòng luẩn quẩn đó cứ tiếp tục thì sẽ làm tăng tiếng của journals lên.
__________________
124 điểm.
To view links or images in signatures your post count must be 10 or greater. You currently have 0 posts.
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả Lời Với Trích Dẫn FaceBook
  #9 (permalink)  
Old 11-28-2009
Kev's Avatar
Kev Kev is offline
Trusted member
Points: 2,759, Level: 32
Points: 2,759, Level: 32 Points: 2,759, Level: 32 Points: 2,759, Level: 32
Activity: 0%
Activity: 0% Activity: 0% Activity: 0%
 
Tham gia ngày: Apr 2009
Bài gởi: 496
Thanks: 71
Thanked 301 Times in 133 Posts
Downloads: 0
Uploads: 0
Default

Trích:
View Post

1. Nói tóm lại, các bác nào có ý định làm professor ở Mỹ cũng nên tìm hiểu kỹ phong cách sản xuất paper của bọn Mỹ, kẻo rồi mất quá nhiều thời gian vào các công việc lệch chuẩn, để rồi cảm thấy bị thiệt thòi. Tôi thấy một điều rất rõ ràng là nhiều bác nổi tiếng ở các châu lục khác có rất nhiều paper, nhưng trong số đấy không có 1 bài của top journal nào cả.

Đúng là có hiện tượng này ở nhiều các PhD students Việt, đặc biệt là ở những nước châu Á như Hàn, Nhật, ở châu Âu thì ít thấy hơn. Tuy nhiên, có lẽ mọi người cũng không quyết định được submit journals nào mà có thể là Profs quyết định. Profs có thể cần nhiều papers, xét tenure, xin fund...mà ít care đến tương lai sinh viên. Thật tình, ai làm research đàng hoàng mà không muốn có vài ba bài chất lượng tốt tương đối trên journals tốt hơn là vài chục bài chất lượng tàn tàn trên journals không tốt mặc dù công sức, thời gian đầu tư có thể ngang nhau.

Trong giới research đàng hoàng, publish nhiều trên journals, conferences không có tiếng hoặc ít tiếng tăm như là 1 lần bị bad score trong credit history. Người ta không cần biết bạn đang thế nào, làm research ra sao mà chỉ nhìn thấy bạn viết nhiều như vậy quá thì người ta nghĩ ngay là không tốt. Thế mới chết chứ. It ai mà ngồi đó đọc papers để tìm hiểu rõ lắm. Anh Khương được nhắc đến trên Vietphd cũng thuộc loại này măc dù anh làm việc phải nói là siêu...siêng và là paper production machine. Nhưng biết trách ai được đây?
__________________
124 điểm.
To view links or images in signatures your post count must be 10 or greater. You currently have 0 posts.
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả Lời Với Trích Dẫn FaceBook
  #10 (permalink)  
Old 12-03-2009
Kev's Avatar
Kev Kev is offline
Trusted member
Points: 2,759, Level: 32
Points: 2,759, Level: 32 Points: 2,759, Level: 32 Points: 2,759, Level: 32
Activity: 0%
Activity: 0% Activity: 0% Activity: 0%
 
Tham gia ngày: Apr 2009
Bài gởi: 496
Thanks: 71
Thanked 301 Times in 133 Posts
Downloads: 0
Uploads: 0
Default

Trích:
http://tuanvietnam.net/2009-11-24-tieu-chuan-giao-su-o-viet-nam-co-nhieu-khac-biet-;5717][/url]

1. Hiện nay, chúng ta có hơn 8.000 GS/PGS. Nếu theo tiêu chuẩn nước ngoài (mỗi GS/PGS phải công bố ít nhất 1 bài báo khoa học) thì chúng ta phải có hơn 8.000 bài báo khoa học trên các tập san quốc tế. Nhưng trong thực tế, số ấn phẩm khoa học xuất phát từ Việt Nam trên các tập san khoa học quốc tế hiện nay là khoảng 1.000 bài! Con số này chỉ bằng 1/3 Thái Lan và 1/6 Singapore.

2. Điều kiện thứ hai là thời gian. Thông thường, ứng viên thường phải trải qua ít nhất hai năm nghiên cứu sau khi xong học vị tiến sĩ để có thể xin đề bạt lên chức vụ giảng sư (hay "assistant professor"). Thời gian cần thiết để một assistant professor được đề bạt lên PGS thường là ít nhất 3 năm và cao nhất là 6 năm. Từ PGS lên GS, thời gian cần thiết ít nhất là 5 năm. Những con số trên đây chỉ là những qui định rất chung, bởi vì trong thực tế, nó còn tùy thuộc vào từng cá nhân ứng viên và nhu cầu của bộ môn khoa học....

3. Thông thường, những con số được "hiểu ngầm" là assistant professor phải có từ 5 bài báo trở lên, PGS ít nhất là 20, và GS thì ít nhất là 50.

4. Nếu ứng viên công bố toàn những bài báo mà không ai trích dẫn thì giá trị của chúng cũng chẳng cao hơn con số 0 (vô dụng) bao nhiêu !

5. Chỉ số H (H index), vốn hiện được sử dụng để đánh giá thành tựu NCKH của một cá nhân. Chỉ số H còn được sử dụng rộng rãi trong việc xét đề bạt và cung cấp tài trợ cho NCKH. Theo các chuyên gia, một PGS phải có chỉ số H khoảng 12, và một GS nên có chỉ số H từ 18 trở lên.

6. Khả năng lãnh đạo ngành cũng quan trọng. Một GS phải là một nhà lãnh đạo khoa học về một lĩnh vực hẹp nào đó được cộng đồng khoa học quốc tế công nhận.

7. Để được đề bạt lên chức "assistant professor", ứng viên phải có công bố ít nhất là 5 bài báo khoa học mà ứng viên là tác giả số một của bài báo. Ở đây là đề cập đến những bài báo trên các tập san có cơ chế bình duyệt nghiêm chỉnh (còn gọi là peer-review system), chứ không phải những bài báo trên các báo chí trong nước hay của trường, càng không phải là những tạp chí phổ thông dành cho công chúng. Ngoài ra, ứng viên còn phải chứng minh mình có khả năng giảng dạy, có khả năng phát triển course học hữu hiệu cho khoa.

Để được đề bạt lên chức danh PGS, ứng viên cần phải có ít nhất 20 bài báo khoa học trên các tập san quốc tế (có bình duyệt), và ít nhất là 30% trong số này phải trên các tập san số một trong ngành. Về giảng dạy, ứng viên phải chứng tỏ mình có khả năng giảng dạy, và đã đào tạo thành công sinh viên thạc sĩ và ít nhất là đào tạo thành công một tiến sĩ.


8. Từ PGS lên GS là một bước nhảy vọt tương đối lớn, cho nên tiêu chuẩn cũng càng cao. Tuổi đời trung bình của một GS là 55 ; rất ít ai được đề bạt chức danh GS trước độ tuổi 40. Về tiêu chuẩn nghiên cứu bất thành văn, thông thường các ứng viên phải có ít nhất là 50 bài báo khoa học, và trong số này ít nhất là 50% phải trên các tập san số một trong ngành. Chỉ số H trung bình của một GS các trường ĐH lớn bên Mỹ thường là 20 trở lên. Số lượng bài báo phải đều hàng năm, chứ không phải bất thường (điều này chứng tỏ ứng viên có khả năng hoạt động khoa học về lâu về dài)!
Hôm nay đọc bài báo của Nguyễn Văn Tuấn bàn chuyện phong GS/PGS ở VN. Trước giờ mình vẫn phục bác Tuấn nhưng có lẽ bài viết này bác publish hơi nóng vội, có nhiều điểm không thuyết phục theo ý kiến chủ quan của mình. Ở đây mình chỉ nói đến điểm không thuyết phục, còn dĩ nhiên những điểm khác thì mình đồng ý với tác giả.


1. Cái tiêu chuẩn 1 bài báo (nếu có) chắc em nghĩ nó đâu có bắt buộc là các bài báo phải từ VN? Mà định nghĩa thế nào là báo từ VN? Khi tất cả authors đang làm việc trong nước? Khi các GS/PGS đi ra nước ngoài visiting, hợp tác ra papers thì có tính vào số này hay không? Rõ ràng bác Tuấn đã không làm rõ được điều này. Tác giả viết "Nếu theo tiêu chuẩn nước ngoài (mỗi GS/PGS phải công bố ít nhất 1 bài báo khoa học)..." Nói thật là em chưa nghe ở nước ngoài nào có cái tiêu chuẩn như thế này cả, ít nhất là các nước em đã sống và học. Hơn nữa, hầu hết các Profs môn học xã hội lịch sử, nghiên cứu những cái đặc thù ở VN,...thì làm sao ma có báo quốc tế? Hơn nữa books có tính? Có lẽ GS Tuấn cần phải làm rõ hơn điểm này rất nhiều.

2. Điểm này cho thấy một chút mâu thuẫn với điểm 8.

3. Chẳng có cái hiểu ngầm gì như thế ở đây cả. Bác Tuấn cũng quên không nhắc đến cụ thể là ngành gì, khoa gì, ở nước nào,...vì điểm này là quan trọng. Có thể trường hợp của bác (Y khoa, trường UNSW, Úc,...) là như vậy nhưng những ngành khác thì khác. Viết 1 bài báo cho đa số dân chúng đọc thì không thể viết chung chung như vậy được.

4. Cái này có thể bác Tuấn đúng trên cách nhìn của bác (do bác có nhiều citations for example) nhưng mình nghĩ bác quá critical. Nếu nói như bác thì mình đảm bảo rất đông các researchers, Profs,...ở Mỹ sản xuất ra báo "vô dụng" như cách nói của bác. Còn Profs ở Úc nơi bác đang làm việc thì số lượng báo "vô dụng" như vậy rõ ràng là...nhiều hơn nữa. Đôi khi viết báo là để training students, cho students tập làm nghiên cứu thì nói là những bài báo đó "vô dụng" thí có lẽ hơi critical.

5. Một lần nữa bác không trích nguồn nhưng mình nghĩ bác lấy từ wiki h-index. Tuy nhiên, trên wiki nói số liệu đó chỉ là cho physics và là ở major research universities. "Hirsch suggested that, for physicists, a value for h of about 10–12 might be a useful guideline for tenure decisions at major research universities. A value of about 18 could mean a full professorship, 15–20 could mean a fellowship in the American Physical Society, and 45 or higher could mean membership in the United States National Academy of Sciences."(wiki) Có lẽ bác Tuấn lấy tiêu chuẩn từ leading universities để criticize việc phong GS/PGS ở VN thì hơi khập khiễng. Các ngành như Economics, viết báo có citations đã là may, nói chi đến h-index 15, 20 này kia, mà là ở trường tốt ở Mỹ.

6. Chẳng có ai nói lên được điều này cả. Trên thế giới trong 1 lĩnh vực có hàng ngàn Profs, ai cũng lãnh đạo hướng hẹp mình làm thì it doesn't make alot of sense, right? Trừ khi những người đó làm mấy cái chẳng ai làm theo. Nói theo kiễu bác Tuấn là students tốt nghiệp PhD phải là leading expert trong cái mình đang làm ==> potay. Có thể Prof là người ra 1 số kết quả tốt về hướng hẹp nào đó nhưng để là leader thì là chuyện hoàn toàn khác. Hoặc hơn nữa là bác chỉ nói về leading research universities trên thế giới và em biết chắc rằng số lượng này chỉ là...epsilon so với số lượng researchers, papers,...trên toàn thế giới.

7. Môt lần nữa, bác Tuấn quá critical và không rõ ràng ngành nghề nào mà bác Tuấn nói đến hoặc có thể áp dụng cái chuẩn này. 20%*20 = 6 bài báo trong tập san số 1 trong ngành để lấy tenure? Hơi khó đấy, thậm chí là ở major research universities của Mỹ chứ chưa nói đến nơi khác. Có mấy ai làm được 6 bài trong lúc làm Assistant Prof published trên Nature hay Science hay Cell nếu làm biology?

8. Ở Mỹ nếu chỉ tính Prof làm research (mà bác Tuấn hướng đến trong bài), mình không nghĩ là tuổi trung bình khi được phong GS là 55. Cao quá và có lẽ conflict với điểm thứ 2 ở trên. Có lẽ nếu bác cite nguồn thì sẽ rõ ràng hơn, có thể 55 chỉ cho ngành nào đó thôi, chứ không thể cho tất ca được.

Nhìn chung, có lẽ bác Tuấn đang implicitly lấy 1 chuẩn nào đó trong 1 ngành nào đó, ở trong 1 nhóm các trường (xịn) nào đó, ở 1 nước nào đó (Mỹ?) để criticize tiêu chuẩn phong GS/PGS ở VN thì quá thiếu thuyết phục. Nếu bác Tuấn có thể nói rõ những điểm này trong bài báo hoặc có trích dẫn rõ ràng hơn thì sẽ thuyết phục hơn.

Trong tình hình này, mình nghĩ thay vì kể chuyện trời trăng mây nước ờ cac nước tư bản thế này, thế kia, nếu mà GS Tuấn có thể propose được 1 cái chuẩn tương đối phù hợp với tình hình VN, và propose các methods đển enforce cái chuẩn đó thì cần thiết hơn. Ví dụ, PhD EE ở VN, có 7-10 bài báo trên IEEE transactions là được xét. Đào tạo được 2 chú PhD khác. Báo conferences không tính. Gọn nhẹ vậy thôi. Hehe.
__________________
124 điểm.
To view links or images in signatures your post count must be 10 or greater. You currently have 0 posts.

thay đổi nội dung bởi: Kev, 12-03-2009 lúc 02:42 PM
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả Lời Với Trích Dẫn FaceBook
I thank Kev for this original paper:
zozuc (12-05-2009)
Trả lời

Bookmarks

Latex Maths & Physics Editor ...


Ðang đọc: 1 (0 thành viên và 1 khách)
 
Ðiều Chỉnh Kiếm Trong Bài
Kiếm Trong Bài:

Kiếm Chi Tiết

Posting Rules
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt
Trackbacks are Mở
Pingbacks are Mở
Refbacks are Mở


Chủ đề giống nhau
Ðề tài Người Gởi Chuyên mục Trả lời Bài viết sau cùng
Các nhà ngoại cảm vodanh_dungbannuanha Giải trí 3 04-24-2010 01:03 PM
Tiêu chí phong Giáo Sư Vietscholar Bàn tròn PhD 46 04-22-2010 07:07 PM
Góp ý về phong cách viết bài kitte Colosseum 12 03-11-2010 12:02 PM
Phong thuỷ của TQ... hung Everyday Life 7 06-26-2009 10:41 PM
Một phong cách rất phờ đú haichit. New Ideas 6 06-16-2009 08:34 AM


 
PhDvn.org
   
All times are GMT -5. The time now is 01:44 PM.  
 
Style by TheProphet  
 

Search Engine Optimization by vBSEO 3.3.0